NURSING RESEARCH
 English Version
National Institute of Nursing Research
The Nursing Research journal Website
Clinical Nursing Research
Website liên kết
 
Tìm kiếm dieuduong.com.vn Google.com
 Điều dưỡng chuyên khoa >> Điều dưỡng Nội khoa
Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa

1. Bệnh học
1.1. Đại cương


Xuất huyết đường tiêu hoá là do máu thoát ra khỏi thành mạch đường tiêu hoá chảy vào trong long lòng ống tiêu hoá. Đây là một cấp cứu nội và ngoại khoa, người bệnh phải được theo dõi sát và đánh giá đúng tình trạng mất máu, đồng thời tìm nguyên nhân gây chảy máu để điều trị kịp thời, có hiệu quả, bởi vì nó có thể đe doạ đến tính mạng người bệnh trong một thời gian rất ngắn. Do vậy điều dưỡng phải phối hợp với bác sỹ có thái độ xử trí kịp thời để tránh nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

1.2. Nguyên nhân

Người bệnh bị xuất huyết đường tiêu hoá do các nguyên nhân sau:
1.2.1. Nguyên nhân bệnh lý tại dạ dày – tá tràng
- Loét dạ dày.
- Loét hành tá tràng.
- Ung thư dạ dày.
- Viêm dạ dày cấp do uống thuốc, do rượu mạnh...
1.2.2. Nguyên nhân co giãn vở tỉnh mạch thực quản
- Xơ gan.
- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa do viêm tắc tĩnh mạch.

1.2.3. Nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá phần dưới
Trĩ, viêm loét trực tràng, đại tràng, polyp trực tràng, ung thư trực tràng..

1.2.4. Một số nguyên nhân khác
Chảy máu đường mật, bệnh lý ở tuỷ xương, bệnh bạch huyết cấp và mạn...

1.3. Triệu chứng
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng


Tuỳ theo mức độ chảy máu (nhẹ, vừa hoặc nặng) mà người bệnh có các triệu chứng lâm sàng khác nhau, đặc biệt là biểu hiện các triệu chứng toàn thân.

1.3.1.1 Xuất huyết tiêu hoá phần cao

- Nôn ra máu: máu đỏ tươi, máu đen lẫn máu cục, có thể lẫn cả thức ăn.
- Đi ngoài phân đen: phân đen như bã cà phê, mùi khắm. Nếu người bị chảy máu nhiều thì đi ngoài phân thường lỏng, nước màu đỏ xen lẫn phân lổn nhổn màu đen; có thể người bệnh đi ngoài phân cục đen nhánh như nhựa đường, mùi khắm (do táo bón); có thể vừa nôn ra máu vừa đi ngoài phân đen hoặc chỉ có đi ngoài phân đen mà không có nôn ra máu.
- Các dấu hiệu của mất máu: da xanh tái, vã mồ hôi, niêm mạc môi mắt trắng bệch, chân tay lạnh, mạch nhanh, huyết áp thấp và kẹt, khó thở, đái ít hoặc vô niệu.
Đánh giá mức độ mất máu theo khối lượng máu đã mất.
+ Số lượng khoảng < 200ml là bị mất máu mức độ nhẹ.
+ Số lượng khoảng 200 – 500ml: là mất máu trung bình.
+ Số lượng khoảng > 500ml: là trong tình trạng mất máu nặng.
Nhưng thực tế trên lâm sàng số lượng máu nôn ra hoặc ỉa ra không phản ánh đúng tình trạng mất máu, vì số lượng này còn lẫn với dịch và thức ăn, chưa kể đến vẫn còn nằm trong ống tiêu hóa chưa thải ra được.

1.3.1.2 Xuất huyết tiêu hoá phần thấp

- Ỉa ra máu tươi, máu cục lẫn phân hoặc ra sau phân, có khi người bệnh bị chảy máu thành tia khi đi đại tiện (bệnh trĩ).
- Tình trạng toàn thân: ít biểu hiện, nếu chảy máu ồ ạt, lâu dài người bệnh cũng sẽ có các triệu chứng thiếu máu.

1.3.2 Cận lâm sàng

- Công thức máu: (nếu mất máu nặng) hematocrit <30%, hemoglobin <100g/l, hồng cầu < 2,5 triệu/mm3 . Nhưng có thể ngay trong giờ đầu kết quả xét nghiệm chưa thay đổi nhiều, do vậy giai đoạn này điều dưỡng vẫn phải theo dõi sát diễn biến của bệnh kết hợp với các kết quả xét nghiệm.
- Làm các xét nghiệm chức năng gan, mật, nếu nghi ngờ mắc các bệnh gan mật.
- X quang: để phát hiện các tổn thương, nhưng ít có giá trị với các tổn thương nhỏ và loét trợt nông.
- Nội soi: nội soi dạ dày – tá tràng, soi trực tràng, đại tràng được chỉ định để tìm nguyên nhân chảy máu và thực hiện được các biện pháp can thiệp cầm máu
- Xét nghiệm phân, cấy phân để tìm nguyên nhân gây chảy máu.

1.4. Tiến triển
Có thể xãy ra tình trạng ngất xỉu hoặc sốc sau khi nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu do giảm thể tích máu đột ngột.
Thiếu máu nặng.

1.5. Điều trị
1.5.1. Nguyên tắc điều trị
- Phục hồi khối lượng tuần hoàn (dịch hoặc máu).
- Thực hiện ngay các biện pháp cầm máu.
- Điều trị nguyên nhân để người bệnh không bị chảy máu tái phát.

1.5.2. Hồi sức cấp cứu
- Cho người bệnh nằm đầu thấp, ở phòng bệnh riêng biệt, yên tỉnh.
- Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch để bù khối lượng tuần hoàn như: dextran, Nacl 9%, glucose 5%.
- Thở oxy nếu có khó thở nhiều.
- Dùng thuốc trợ tim nếu có rối loạn chức năng tim.
- Trường hợp mất máu nhiều và rất nặng: tốt nhất phải truyền máu; khối lượng máu tuỳ thuộc vào chỉ số mạch, huyết áp và kết quả xét nghiệm máu.
- Trường hợp mất máu nhẹ và vừa: cũng cần thực hiện truyền dịch, thuốc an thần, thuốc giảm sự co bóp của dạ dày.
- Gửi đi nội soi dạ dày cấp cứu để cầm máu khi tình trạng người bệnh cho phép.

15.3. Điều trị theo nguyên nhân gây chảy máu theo đường tiêu hoá

1.5.4. Điều trị ngoại khoa
Khi điều trị nội khoa tích cực không có kết quả, phải chuyển sang điều trị ngoại khoa để phẩu thuật cầm máu.

1.5.5. Cấp cứu tại nhà
Khi người bệnh bị chảy máu đường tiêu hoá tại nhà, việc đầu tiên điều dưỡng phải:
- Đánh giá sơ bộ tình trạng, mức độ mất máu của người bệnh (mức độ nhẹ, vừa hoặc nặng).
- Đặt người bệnh nằm bất động trên giường hoặc cáng, để đầu thấp.
- Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch.
- Chông sốc: thuốc nâng huyết áp, thở oxy (nếu có khó thở).
- Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn, sắc mặt, sự vã mồ hôi.
- Chuẩn bị phương tiện để chuyển người bệnh về bệnh viện gần nhất có đầy đủ phương tiện để cấp cứu khi tình trạng bệnh nhân cho phép.

2. Chăm sóc
2.1. Nhận định tình trạng người bệnh

Mọi biểu hiện tình trạng của người bệnh đều phụ thuộc vào thể tích và tốc độ mất máu, nhìn chung khi người bệnh bị xuất huyết tiêu hoá thường có:
- Lo lắng biểu hện trên nét mặt, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, khát nước; có thể lơ mơ, co giật nếu mất máu nặng.
- Da xanh tái, niêm mạc môi nhợt hoặc trắng bệch, vã mồ hôi, chân tay lạnh.
- Nôn ra máu: đỏ tươi hoặc màu nâu đen (do thời gian máu lưu ở dạ dày lâu,acid ở dạ dày tác dụng chuyển màu).
- Ỉa phân đen, hoặc máu tươi.
- Huyết áp: thấp và kẹt, huyết áp tối đa < 90mmHg, mạch: nhanh nhỏ, khó bắt
2.2. Kế hoạch chăm sóc
- Chăm sóc tinh thần
- Thực hiện khẩn trương các y lệnh của bác sỹ.
- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu bất thường.
- Thực hiện các chăm sóc: đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân...
- Giáo dục sức khoẻ.

2.3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.3.1. Đối với người bệnh chảy máu đường tiêu hoá mức độ nhẹ:


- Trấn an người bệnh, động viên để giảm bớt lo lắng.
- Để nằm đầu thấp không gối, buồng bệnh yên tĩnh.
- Theo dõi sát mạch, huyết áp, nhịp thở và các dấu hiệu toàn thân trong vòng 48 giờ đầu, không có gì bất thường xãy ra chứng tỏ người bệnh ở mức độ nhẹ và đã cầm chảy máu.

2.3.2. Người bệnh bị mất máu vừa và nặng
- Việc đầu tiên cần chăm sóc tinh thần, trấn an người bệnh để họ yên tâm không hoảng sợ, tư thế nằm của người bệnh cũng rất quan trọng (để nằm bất động tại giường, đầu thấp nghiêng an toàn), đặt khay hạt đậu cạnh giường để đề phòng khi bị nôn.
- Thực hiện các y lệnh:
+ Điều dưỡng khẩn trương đặt ngay đường truyền tĩnh mạch khi mất khối lượng máu nhiều.
+ Chuẩn bị dụng cụ phụ bác sỹ đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm để bù nhanh khối lượng tuần hoàn (dịch hoặc máu), đề phòng chảy máu ồ ạt, tụt huyết áp, trụy mạch.
+ Thực hiện y lệnh các thuốc cầm máu, kháng sinh, nâng huyết áp...
+ Thực hiện các xét nghiệm: nhóm máu, công thức máu, khí máu...
- Theo dõi:
Việc theo dõi bệnh nhân là rất quan trọng, góp phần đánh giá mức độ chảy máu hoặc đã cầm máu.
+ Theo dõi đánh giá các dấu hiệu sống 15phút/lần, 30phút/lần, hoặc 1 giờ/lần phải phụ thuộc vào tình trạng hiện tại của ngươì bệnh.
+ Theo dõi chất nôn và phân: số lượng, tính chất, màu sắc để đánh giá sự chảy máu.
+ Theo dõi nước tiểu 24 giờ: 6 giờ/ lần, đánh giá số lượng, màu sắc.
+ Theo dõi sát da, niêm mạc, tinh thần, sự khát nước, đau bụng, sốt... nếu bất thường báo ngay bác sỹ để xử lý kịp thời.
+ Ghi điện tâm đồ để theo dõi dấu hiệu đau thắt ngực, tìm dấu hiệu thiếu máu cơ tim.
- Phối hợp với bác sỹ thực hiện các thủ thuật: đặt ống thông dạ dày, chuẩn bị dụng cụ phụ giúp bác sỹ nội soi
- Đảm bảo dinh dưỡng:
+ Không được ăn khi đang chảy máu
+ Khi đã ngừng chảy máu: cho ăn lỏng, ăn nhiều bữa, không ăn nhiều quá một lúc hoặc nhịn đói, tránh các thức ăn có tính kích thích như cay, chua, giảm chất xơ, tránh rượu và các đồ uống sinh hơi, khi đỡ cho ăn đặc dần
- Vệ sinh thân thể hằng ngày
- Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và gia đình
+ Giải thích tình trạng bệnh, động viên họ yên tâm, tin tưởng
+ Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, làm việc sau khi ra viện
+ Hướng dẫn chế độ ăn uống: tăng đạm, nhiều vitamin, hoa quả, tránh các thức ăn có tính kích thích như cay, chua, tránh rượu mạnh, các đồ uống sinh hơi
+ Giáo dục các kiến thức về bệnh tật để họ tự chăm sóc sức khoẻ tại nhà, nâng cao sức khoẻ
+ Hướng dẫn dùng thuốc theo đơn, tái khám đúng hẹn, phát hiện sớm khi bệnh tái phát và biến chứng

2.4. Đánh giá
- Chảy máu đã ngừng chưa
- Các dấu hiệu sống ổn định và trở về mức bình thường
- Hết nôn máu, đi cầu máu hoặc phân đen
- Giảm hoa mắt, chóng mặt, da niêm mạc tốt hơn
- Yên tâm, phối hợp tốt với CBYT trong chăm sóc và điều trị
Theo dieuduongviet.net
Bài viết mới nhất :
Chăm sóc bệnh nhân chảy máu do TALTMC  
Chăm sóc bệnh nhân suy thận cấp  
Chăm sóc tai biến mạch máu não  
Các bài viết khác :
Tóm tắt quá trình cầm máu và những chú ý trong chăm sóc
Qui trình chăm sóc bệnh nhân có đặt ống nội khí quản
Suy hô hấp cấp -những khái niệm cơ bản
Nhận định và chăm sóc người bệnh khó thở
Triệu chứng của nhồi máu cơ tim
Giải thích hiên tượng đau lan theo hướng trong NMCT
 
  Tin tiêu điểm
40% người thiếu máu não thoáng qua sẽ đột quỵ
Tinh binh giảm vì tắm hơi?
Thiết bị giúp ngăn chặn đột quỵ
Nuôi răng thật từ tế bào
Hoảng sợ vì suốt ngày "lên đỉnh"
Tìm ra gene giúp trẻ hoá não
Nghiên cứu mới về vitamin B và bệnh nhân đột quỵ
Điều trị vết loét bằng oxy tinh khiết không hiệu quả
  Quảng cáo
  Xem nhiều nhất