Dịch tễ học – Dịch tễ học lâm sàng
* Tình hình nhiễm Helicobacter pylori trên bệnh nhân ung thư dạ dày.
Nguyễn Thị Ngọc Huyền, TS BS Nguyễn Xuân Vinh
* Điều tra nhiễm giun lươn (Strongyloides stercoralis) bằng các phương pháp xét nghiệm phân cải tiến tại xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi TP.HCM từ 6/2003-7/2005.
ThS BS Lê Đức Vinh
* Nghiên cứu sinh thái về một số đặc điểm của xã đến bệnh mắt hột hoạt tính ở trẻ em.
ThS.BS Phạm Quỳnh Nga, ThS. Trần Hữu Bích, ThS Lê Thị Thanh Hà,
CN Nguyễn Trọng Hà, PGS TS Lê Vũ Anh
* Đánh giá mức độ ô nhiễm trứng giun trên một số loại rau xanh sạch và chưa sạch ở Tp. Hải Phòng.
Ths Đinh Thị Thanh Ma, BS Nguyễn Đức Thành, KTV Đỗ Thị Yến
* Tần suất các yếu tố liên quan của viêm âm đạo ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh tại Tp. Hồ Chí Minh.
BS Lê Văn Hiền, PGS. TS Trần Thi Lợi
* Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại 3 xã huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk năm 2004.
Kim Thị Thu Ba, Nguyễn Phạm Huy Quang, BS Nguyễn Xuân Tiếp
* Nghiên cứu hàm lượng chất hữu cơ trong máu người thừa cân, béo phì tại Thái Nguyên.
Nguyễn Thanh Nga, Th S Nguyễn Thanh Hương, PGS.TS Phạm Thị Hồng Vân
* Điều tra sức khỏe răng miệng tại Đăk Lăk năm 2005.
BS Nguyễn Văn Thành, BS Trần Văn Thắng, BS Đặng Xuân Hoà
* Một vài nhận xét về tình trạng dinh dưỡng và ảnh hưởng của khẩu phần ăn đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 25-60 tháng tại 2 nhà trẻ ở Hà Nội và Hà Tây.
Trần Thị Minh Tâm, BS Nguyễn Thị Yến
* Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ thương tích do tai nạn của bệnh nhân khi vào viện, liên quan độ nặng chấn thương.
Đỗ Ngọc Hiếu, Nguyễn Ngọc Tú, Lê Ngọc Quí, Nguyễn Hoàng Hà,
Nguyễn Thị Quỳnh, TS Nguyễn Hữu Tú
* Khảo sát mối liên hệ thiếu máu mẹ và con trên các bà mẹ có con từ 3-9 tháng tuổi.
Trần Tấn Hiếu, Bs Hồ Thị Tuyết
* Yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành trong giai đoạn cấp ở bệnh Kawasaki được điều trị Gamma Globulin tại BV NĐ I và II.
BS Đoàn Tấn Huy Tâm, TS Vũ Minh Phúc, PGS.TS Nguyễn Đỗ Nguyên,
GS.TS Hoàng Trọng Kim
* Nghiên cứu một số đặc điểm của u tuyến tiền liệt tại huyện Vĩnh Bảo và quận Ngô Quyền. Hải Phòng.
Nguyễn Thị Mỹ Anh, BS Nguyễn Thị Phương Ngọc, TS Phạm Thị Lý,
BSCKII Lê Thế Cường
* Thực trạng KAP về chăm sóc sức khỏe trẻ em của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 3 xã huyện An Dương, Hải Phòng 2003.
Triệu Thị Lý, Ths Trần Thị Bích Hồi
Khoa học hành vi - Tổ chức y tế - Phương pháp học ứng dụng
* Tình hình tiêm chủng mở rộng ở huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk năm 2004.
BS Phạm Văn Phong, Nguyễn Thị Huyền Trang, ThS BS Hồ Thị Lệ
* Xây dựng website “Hãy nói không với thuốc lá”.
Đỗ Minh Sơn, Quách Văn Lượng, ThS Đỗ Mai Hoa
* Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS của học viện Trung tâm Lao động xã hội số 6 TP. Hà Nội năm 2005 và một số yếu tố liên quan.
Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Việt Hưng , TS Lê Cự Linh
* Bước đầu xây dựng hệ thống E-Learning trong đào tạo y tế công cộng.
Trần Hồng Quang, Đỗ Minh Sơn, Nguyễn Đình Quân, Trần Đại Quang, TS Lê Cự Linh
*Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân và thanh thiếu niên trong độ tuổi 14-25 dựa vào số liệu điều tra về vị thành niên và thanh niên Việt Nam 2003 (SAVY).
Đào Hoàng Bách, La Thành Nhân , TS Lê Cự Linh
* Can thiệp nâng cao kiến thức và thực hành của người dân trong sử dụng an toàn hoá chất bảo vệ thực vật tại xã An Hòa, huyện An Dương, Hải Phòng năm 2004.
Bùi Ngọc Linh, Trần Khánh Long, ThS Nguyễn Ngọc Bích, ThS Lê Thị Thanh Hương
* Nghiên cứu mô hình tổ chức hoạt động của một công ty dược phẩm nước ngoài tạiViệt Nam.
SV Phạm Đức Thành, TS Nguyễn Thanh Bình
* Nghiên cứu can thiệp cho việc thực hiện quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc độc sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị.
Dương Thùy Mai, PGS TS Nguyễn Thị Thái Hằng
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng phần mềm giảng dạy sinh lý hệ thống tuần hoàn.
Nguyễn Bá Thắng, Nguyễn Đức Hưng, ThS Lê Thị Ngọc Anh, GS TS Phạm Thị Minh Đức
TS Bùi Mỹ Hạnh
* Thực hành ăn kiêng và kiểm soát cân nặng ở bệnh nhân tăng huyết áp tuổi 40 trở lên tại BV Nguyễn Trãi Tp. Hồ Chí Minh.
CN Mã Bữu Cầm, PGS.TS Nguyễn Đỗ Nguyên
* Bước đầu nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Dược.
DS Phạm Nữ Hạnh Vân, PGS TS Lê Viết Hùng
* Tập quán chăn sóc sau sinh và các yếu tố văn hóa xã hội liên quan ở một cộng đồng nông thôn Việt Nam.
Ths Bs Lê Minh Thi
* Nghiên cứu can thiệp ecgônômi dự phòng bệnh da ở công nhân khai thác hầm lò tại mỏ than Làng Cẩm – Thái Nguyên.
Nông Thái Sơn Hà, TS Nguyễn Quý Thái
Duợc – Sinh hóa
* Áp dụng phương pháp sinh học phân tử phát hiện vius viêm gan C trên bệnh nhân viêm gan virus.
BS Lê Thanh Hà, PGS.TS Hoàng Quang, TS Lê Thanh Hoà
* Tác dụng của thuốc nhỏ mũi Bacillius subtilis trên bệnh nhân tình nguyện.
DS Đỗ Thị Hồng Tươi, TS BS CKII Nguyễn Ngọc Dung, TS Trần Thu Hoa
*Thiết kế và tối ưu hoá công thức viên gliclazide phóng thích kéo dài.
DS Cao Thị Thanh Thảo, DS Võ Thị Cẩm Vy, PGS TS Lê Quang Nghiệm,
PGS TS Đặng Văn Giáp
* Xác định thông số dược động học của viên bao film Vigentin có hai thành phần (Amoxcillin + Acidclavunanic) sản xuất tại Việt Nam.
ThS Nguyễn Lâm Hồng, ThS Trần Nguyên Hà, ThS Lê Thanh Hà,
PGS TS Trần Tử An, DS Nguyễn Thị Kiều Anh
* Nghiên cứu thành phần hoá học của cây vọng cách.
DS Trần Thị Kiều Mi, GS TS Phạm Thanh Kỳ, ThS Nguyễn Thị Bích Hằng
* Nghiên cứu bào chế vi cầu nối Acyclovir.
Lê Hoàng Anh, TS Phạm Thị Minh Huệ
* Đánh giá tương đương sinh học của bao film Vigentin sản xuất ở Việt Nam.
ThS Nguyễn Trung Hiếu, DS Đặng Thị Thu Dung, PGS TS Trần Tử An,
ThS Nguyễn Thị Kiều Anh
* Phân tách và chiết tách kháng thể HLA lớp I trong máu sản phụ sau sanh tại BV Từ Dũ từ 6/2004-6/2005.
BS Nguyễn Thanh Chi Phượng, BS Nguyễn Thị Bích Huyên, TS. BS Trần Công Toại
ThS. BS Thái Hồng Hà
* Nghiên cứu sự lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng kỹ thuật RT-PCR/HIV-1 và PCR/HIV-1.
BS Đàm Tú Anh, TS Nguyễn Thị Bích Yên, PGS TS Nguyễn Thị Vinh Hà,
PGS TS Phạm Thị Thu Anh
* Hoàn chỉnh qui trình PCR để xác định mức độ lập lại của bộ ba CGG trên gen FMR1 ở người.
SV. Nguyễn Thủy An, SV. Hoàng thị Hồng Nga, ThS.BS. Hà Thị Minh Thi
*Nghiên cứu ảnh hưởng của sóng siêu cao tần và tác dụng của chế phẩm AZOLLA MICROPHILLA đến số lượng và chất lượng tinh trùng.
Trần Quang Huy, Hoàng Đào Chinh, Phạm Bảo Nghĩa, Nguyễn Trung Tiến,
Trần Quang Tiến Long, GS.TS Trần Văn Hanh, CN Dương Đình Trung
* Nghiên cứu thành phần hoá học rễ cây nga truật Daklak (Curcura zedoaria, Rosc).
Thái Ngọc Lan, DS. Trương Viết Thành, ThS. DS. Lê Ngọc Kính
* Xác định trình tự và tính đa hình gen mã hoá cytochrome B của một số tộc người Việt Nam.
Ths Nguyễn Duy Bắc, PGS TS Nông Văn Hải, PGS TS Chi Phan Van
* Nồng độ Cortisol máu ở bệnh nhân nguy kịch.
BS Trần Viết An, PGS TS Nguyễn Thy Khuê
Giải Phẫu – Vi Sinh – Kí Sinh Trùng – Chẩn đoán hình ảnh
* Nhận xét giá trị sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán đám mờ ở phổi tại khoa hô hấp bênh viện Bạch Mai từ 1/1/2005-31/7/2005.
Lê Hoàn, PGS TS Ngô Quý Châu
* Tìm hiểu tính kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện tại bệnh viện Việt – Tiệp Hải Phòng từ 6/2003-6/2005.
ThS. Nguyễn Hùng Cường, ThS. Nguyễn Thị Thông, ThS. Chu Thị Nga
* Thực trạng nhiễm giun móc/mò và đánh giá hiệu quả điều trị đặc hiệu bằng Albendazol và Pyrantel pamoate.
Phí Hiền Hữu, Lê Hữu Phúc, BS Mai Đình Hà, TS BS Phan Văn Trọng
* Vai trò của chụp cắt lớp điện toán ngực trong hỗ trợ nội soi phế quản ống mềm chẩn đoán ung thư phế quản.
BS Võ Phạm Minh Thư, TS BS Nguyễn Thị Tố Như
* Thiết kế cánh tay định vị D.K.T.N. 02 tích hợp với dữ liệu ct – scan nhằm hỗ trợ cho mổ nội soi xoang chức năng 3 chiều.
BS Trần Đăng Khoa, TS Nguyễn Thị Quỳnh Lan, ThS. Hà Thị Thanh Tuyền,
BS CKII Nguyễn Bá Khoa, KS. Phan Bảo Nhân, TS. Phạm Đăng Diệu,
TS.BS Nguyễn Thị Ngọc Dung, BS Hùynh Khắc Cường
* Vai trò siêu âm Doppler trong theo dõi thận ghép.
ThS BS Lê Đình Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Lan, TS Phạm Văn Bùi
* Khảo sát đặc điểm khối u trên bệnh nhân ung thư gan nguyên phát bằng chụp cắt lớp điện tóan xoắn ốc.
BS. Nguyễn Như Nghĩa, GS TS Đặng Vạn Phước
* Đánh giá sự thay đổi của một số chỉ số huyết học trước và ngay sau phẫu thuật nội soi cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo tại bệnh viện đại học y Thái Bình
Khiếu Hữu Thanh, Trịnh Văn Tuấn, Ths Vũ Sơn, BSCKII Đỗ Trọng Quyết
* Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số tế bào máu và đông máu ở phụ nữ có thai bị nhiễm độc thai nghén.
Ths Trần Thị Vân Anh, Ths Vũ Tuấn Dung, PGS.TS Phạm Ngọc Khái
* Lỗ cằm ở người Việt: vị trí và đặc điểm hình thái trên xương khô.
BS Thái Thành Mỹ, GS TS Hoàng Tử Hùng, BS CKII Trần Giao Hòa,
BS CKI Trần Yến Nga
* Ngiên cứu cơ sở giải phẫu ứng dụng lâm sàng vạt da cơ hiển ngoài hình đảo cuống ngoại vi.
Nguyễn Tiến Thành, Lê Văn Nam, Nguyễn Minh Cường, Mai Xuân Long,
* Nghiên cứu hình thái chức năng động mạch cảnh và động mạch đốt sống bằng siêu âm Duplex ở bệnh nhân thiểu năng tuần hòan não.
BS Nguyễn Minh Hải, PGS TS Vũ Đăng Nguyên
* Xây dựng quy trình nuôi cấy tế bào ối hiệu quả và kinh tế.
BS Bùi Võ Minh Hoàng, PGS TS Nguyễn Duy Tài, PGS TS Phan Chiến Thắng
Nội – Nhi – Y học cổ truyền
* Nghiên cứu hiệu suất lọc máu chu kỳ có sử dụng lại quả lọc trên bệnh nhân suy thận mạn tại BV Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
Ths Trương Viết Trường, BS CKII Đỗ Minh, Ths Trần Trung Kiên,
BSCK II Doanh Thiêm Thuần, TS Dương Hồng Thái, TS Trịnh Xuân Tráng
*Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm bệnh huyết sắc tố ở trẻ em điều trị tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên.
Tạ Quốc Bản, TS Nguyễn Văn Sơn
* Nghiên cứu tác dụng làm giảm dấu đỏ và kích thước búi giãn tĩnh mạch thực quản của propranodol trong dự phòng chảy máu ở bệnh nhân xơ gan.
Vũ Đức Thành, Ths Phạm Kim Liên, TS Dương Hồng Thái
*Nghiên cứu các yếu tố dự đoán phù não tử vong ở bệnh nhân nhồi máu não lớn trên lều.
Bs Trần Ngọc Tài, PGS.TS Vũ Anh Nhị
* Nhồi máu cơ tim cấp tại bệnh viện Việt – Tiệp Hải Phòng từ 2001-2004.
Nguyễn Thị Liên, TS.BSCKII Nguyễn Thị Dung
* Nhận xét về truyền máu nội khoa tại bênh viện trẻ em Hải Phòng trong 2 năm 2003-2004.
Phạm Thị Thu Trang, PGS TS Nguyễn Khắc Sơn
* Rối loạn chức năng tuyến giáp trên bệnh nhân hội chứng thận hư.
BS Bùi Quang Nghĩa, PGS TS Lê Thị Ngọc Dung
* Nghiên cứu tác dụng của bài thuốc TTII trên bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn lipid máu.
Ths Đỗ Thị Thúy Anh, TS Phạm Vũ Khánh
* Tìm hiểu mối liên quan giữa số lượng bạch cầu và tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp.
Nguyễn Thị Thanh, ThS Phạm Mạnh Hùng
* Tìm hiểu mối liên quan giữa nhịp thời gian và hội chứng động mạch vành cấp.
Nguyễn Phương Anh, ThS Phạm Mạnh Hùng
* Đánh giá tác dụng của “Cao lỏng thạch vĩ gia giảm” trên bệnh nhân sỏi niệu quản.
Ths BS Trần Thị Hồng Ngãi, TS Dương Minh Sơn, TS Nguyễn Thị Minh Tâm
* Nghiên cứu hiệu quả điều trị của GLICLAZIDE trên đái tháo đường tụy xơ sỏi.
Trần thị Liên Hương, PGS. TS. Trần Hữu Dàng
* Mật độ xương ở bệnh nhi viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
BS Nguyễn Minh Phương, TS BS Nguyễn Thanh Lan
* Nhận xét kết quả cấp cứu bệnh nhi nặng trong 24 giờ đầu nhập viện tại Khoa Nhi bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình.
BS Khúc Văn Lập, TS Hoàng Thị Thanh
* Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và tiên lượng suy thận cấp ở trẻ tại khoa hồi sức từ 2002-2004.
BS Trần Thiện Ngọc Thảo, TS Vũ Huy Trụ
Ngoại khoa
* Mô tả biến đổi phẫu thuật đường mật bằng cộng hưởng từ đường mật: ứng dụng trong phẫu thuật gan mật.
BS Nguyễn Hữu Thịnh, TS Đỗ Đình Công, BS Nguyễn Việt Thành
* Điều trị phẫu thuật triệt để, một thì ở trẻ bệnh Hirschsprung dưới 3 tháng.
BS Phan Thị Ngọc Linh, Ths Trương Uy Linh, Ths Nguyễn Kim Bang,
Ths Đào Trung Hiếu
* Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị bước đầu u lympho ác tính không hodgkin tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
ThS Trần Bảo Ngọc, ThS Trần Kim Phượng
* Đánh giá mổ cắt lớp da đầu bằng dao điện đơn cực trong phẫu thuật cấp cứu chấn thương sọ não tại BV Đa khoa tỉnh Khánh Hòa.
BS Nguyễn Văn Trinh, ThS BS Phan Hữu Chính
* Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại BV Việt Đức (8/2004-6/2005).
Nguyễn Đức Liên, TS Hà Kim Trung, ThS Dương Đại Hà
* Nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị tại chỗ vết thương bỏng của màng sinh học trung bì da lợn tươi bảo quản siêu lạnh sâu.
Đỗ Như Bình, Lê Việt Anh, Vũ Sơn Giang, Trịnh Lê Nam, Nguyễn Cao Vinh,
PGS.TS Lê Năm, PGS.TS Nguyễn Thị Tỵ, BS Khuất Duy Thái
* Nghiên cứu hiệu quả của kỹ thuật thắt vòng cao su qua nội soi trong điều trị xuất huyết do vỡ tĩnh mạch trướng thực quản.
Phạm Minh Đức, TS Trần Văn Huy
* Đánh giá kết quả điều trị gãy xương hở độ I, độ II hai xương cẳng chân ở người lớn bằng đinh SANATMETAL có chốt.
Ths Nguyễn Thế Ðiệp, PGS TS Trần Đình Chiến
* Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ngoại khoa bệnh bướu giáp lan tỏa nhiễm độc ở nam giới.
Ths Lại Ngọc Thắng, TS Nguyễn Văn Thành
* Nhận xét đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu nhược thị do lệch khúc xạ ở trẻ em tại khoa mắt bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2004.
Ths Bùi Đức Lương, Ths Trần Thị Chu Quý, BS CKII Nguyễn Mạnh Nghĩa,
BS CKII Bùi Thị Hằng
* Kết quả bước đầu điều trị bệnh lý thần kinh sọ não bằng dao Gamma.
BS Nguyễn Thanh Minh, PGS.TS Phạm Văn Lình, BSCKII Trần Đức Thái
* Đánh giá kết quả sử dụng vạt da cẳng tay quay cuống mạch xa trong tạo hình khuyết phầm mềm rộng vùng bàn tay.
ThS BS Phạm Hiếu Liêm, BS CKII Võ Văn Châu, PGS TS Nguyễn Bắc Hùng
* Gây tê tủy sống bằng bupivacain tăng trọng liều thấp để mổ ở vùng hậu môn trực tràng.
BS Vũ Văn Kim Long, PGS TS Nguyễn Văn Chừng
Sản và các chuyên khoa lẻ
* Giá trị của kỹ thuật PCR trong chẩn đoán bệnh phong.
BS Phạm Đăng Bảng, BS Lê Thị Phương, BS Trần Mẫn Chu, PGS TS Trần Hậu Khang
* Phát hiện nguyên nhân tiêu chảy cấp do Rotavirus dựa vào test nhanh Rota/Adenocombistick
Ths.Bs. Tôn Nữ Vân Anh, TS:Trần Thị Minh Diễm
* Nghiên cứu cơ sở giải phẫu của khả năng ứng dụng mỏm vẹt xương hàm dưới trong ghép tự thân tái tạo sàn hốc mắt.
ThS BS Đinh Trung Nghĩa, TS Phạm Đăng Diệu
* Điều trị đục bao sau thể thủy tinh bằng laser NDYAG tại bệnh viện trường Đại Học Y Khoa Huế.
BS. Hoàng Hữu Khôi, PGS.TS. Hoàng NgọcChương, TS. Phan văn Năm
* Kết quả thiết kế, chế tạo nguồn sáng và camera ứng dụng vào giảng dạy, thăm khám chẩn đoán và điều trị phẫu thuật nội soi trong tai mũi họng.
Ths Nguyễn Khắc Hùng, Ths Trần Duy Ninh, ThS Lê Thanh Hải
* Nghiên cứu một số đặc điểm của điện thế kích thích thính giác (brain auditory evoked potentials – BAEP) ở trẻ em bình thường từ 10-14 tuổi.
Lương Linh Ly, Nguyễn Thị Thanh Bình, TS Bùi Mỹ Hạnh
* Nhân 2 trường hợp vảy cá phiến lá mỏng ở thị trấn An Lão Hải Phòng.
BS Nguyễn Văn Phúc, PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng, BS Nguyễn Thị Nghĩa
* Đánh giá hiệu quả giảm đau sau nhổ răng của acid mefenamic và acetaminophen.
BS Trần Ngọc Liên, BS CKII Hùynh Lan Anh
* Đánh giá hiệu quả của lidocaine và mepivacaine trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới.
BS Bùi Huỳnh Anh, Ths Nguyễn Thị Bích Lý
* Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Hữu quy hoàn” trong điều trị rối loạn cương dương (do thận dương hư)
Ths Đoàn Minh Thụy, PGS.TS Trương Việt Bình
* Giá trị của chương trình tính xác suất viêm màng não do siêu vi trùng ( pABM ) trong chẩn đoán phân biệt viêm màng não vi trùng và siêu vi trùng ở trẻ em.
BS Phan Việt Hưng, PGS TS Võ Cộng Đồng
*Giá trị chẩn đoán của phương pháp quan sát cổ tử cung sau bôi acid acetic trong các thương tổn lành tính và ác tính ở cổ tử cung.
BS: Đinh Thị Minh Duy, BS. Dương Thị Minh Diễm, ThS.BS. Tôn Nữ Minh Quang
TS. Nguyễn Vũ Quốc Huy
* Nghiên cứu một số căn nguyên gây bệnh và đặc điểm lâm sàng của viêm sinh dục ở những phụ nữ đến khám tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2004-2005.
Ths Vũ Thị Bình Phương, TS Lê Thị Tuyết
TS Vũ Nhất Định, PGS.TS Lê Gia Vinh
|