(Điều dưỡng) - Bùi Xuân Mỹ- Lê Thị Ngọc Lan- Hồ Trần Bản Tạ Huy Cần Lê Công Thắng- Khoa ngoại Tổng hợp Bệnh viện Nhi đồng I (trích trong Hội nghị khoa học Điều dưỡng nhi khoa Toàn quốc lần thứ V- Bệnh viện Nhi trung ương)
(Điều dưỡng) - Nghiên cứu 118 người bệnh (NB) bỏng đến khám và điều trị tại khoa Chấn Thương bệnh viện ĐK tỉnh Nam Định từ tháng 10/06 - 08/07 bằng phiếu điều tra thăm dò, phỏng vấn trực tiếp người nhà NB bỏng về chăm sóc (CS) sơ cứu ban đầu sau bỏng, chúng tôi thu được kết quả sau:
Tỉ lệ NB được CS sơ cứu sau bỏng (81,4%), NB không được CS sơ cứu (18,6%), trong số NB bỏng được CS sơ cứu có 87,3% do các cơ sở y tế thực hiện.
Tỉ lệ NB được CS sơ cứu đúng chiếm 21,9%, trong đó cán bộ y tế CS sơ cứu đúng chiếm 16,7%, người nhà tự CS sơ cứu đúng chiếm 5,2%.
Số NB bỏng được CS sơ cứu chưa đúng 75 NB chiếm 78,1%, trong đó tỉ lệ cán bộ y tế CS sơ cứu 14,6%, người nhà tự làm 63,5%.
(Điều dưỡng) - Nhận xét về đái tháo đường thai nghén (ĐTĐTN) ở 316 thai phụ thai 24 - 30 tuần tuổi tại bệnh viện Phụ Sản Nam Định, chúng tôi thấy: Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose huyết và đái tháo đường thai nghén là 3,16%. Những ảnh hưởng của rối loạn dung nạp glucose huyết và ĐTĐTN tới bà mẹ và trẻ sơ sinh là: Thời gian chuyển dạ kéo dài > 24 giờ (gặp 40,0% các trường hợp ĐTĐTN), tỷ lệ mổ lấy thai tăng (gặp 60,0% các trường hợp ĐTĐTN), nhiễm khuẩn hậu sản tăng (gặp 40,0% các trường hợp ĐTĐTN), dị tật bẩm sinh trẻ sơ sinh (gặp 20,0% các trường hợp ĐTĐTN), hạ đường, canxi huyết trẻ sơ sinh (gặp 10,0% các trường hợp ĐTĐTN), suy hô hấp trẻ sơ sinh (gặp 10,0% các trường hợp ĐTĐTN), nhiễm khuẩn sơ sinh (gặp 10,0% các trường hợp ĐTĐTN).
(Dieuduong)- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, nhằm đánh giá thực trạng việc thực hiện qui trình tiêm bắp của Điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định. Thu thập số liệu thông qua quan sát trực tiếp161 điều dưỡng viên thực hiện kỹ thuật tiêm bắp cho người bệnh dựa vào bảng kiểm. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: điểm trung bình thực hành của nhóm điều dưỡng có trình độ trung học là 67.4 điểm, cao đẳng 67.9 điểm, đại học 70,7 điểm. Một số bước trong qui trình kỹ thuật không hoặc ít được người điều dưỡng thực hiện: Không động viên giải thích cho người bệnh trước khi tiêm 23%, không rửa tay trước khi tiêm 47.8%, không chuẩn bị huyết áp, ống nghe 34.8%... Thường xuyên giám sát, đánh giá việc thực hành kỹ thuật chăm sóc của người điều dưỡng để đào tạo lại, củng cố và hoàn thiện kiến thức cho họ, chú trọng kỹ năng giao tiếp, tôn trọng người bệnh, cung ứng đầy đủ các dụng cụ cần thiết tạo điều kiện để người điều dưỡng thực hiện đúng qui trình kỹ thuật là các nội dung chính mà đề tài đã kiến nghị.
(Dieuduong)- Nghiên cứu 66 trường hợp phụ nữ tiền mãn kinh chúng tôi có một số kết luận sau.
Tuổi trung bình của phụ nữ tiền mãn kinh đến điều trị là 47,4± 4,2; 33.3% BN mắc các bệnh về viêm sinh dục; 25.8% BN mắc các bệnh về rong kinh rong huyết; 13.6% BN mắc các bệnh về u bướu; 27,3% BN mắc các bệnh về đau xương khớp. Các thể bệnh chính vào điều trị: Thể Tâm Tỳ hư chiếm 39.4%; Thận âm hư 60,6%; Bài thuốc được áp dụng điều trị: 60,6 % bài lục vị gia giảm, 39,4% dùng bài Quy tỳ gia giảm. Kết quả điều trị: loại tốt 37.9%; loại khá 53%; loại đạt 9.1%.
Tỷ lệ phụ nữ ở thời kỳ tiền mãn kinh đến điều trị tại bệnh viện là 28.2% so với tổng số BN đến viện điều trị trong một năm
(Dieuduong)- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, nhằm đánh giá thực trạng việc thực hiện qui trình tiêm tĩnh mạch của Điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định. Số liệu được thu thập thông qua quan sát trực tiếp117 điều dưỡng viên thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cho người bệnh dựa vào bảng kiểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tổng điểm thực hành 1,7% điều dưỡng viên loại tốt, 71,8% khá, không có loại yếu. Một số bước trong qui trình kỹ thuật không hoặc ít được các điều dưỡng trong nghiên cứu thực hiện: Không động viên giải thích cho người bệnh trước khi tiêm 22,2%, không rửa tay trước khi tiêm 96.6%, không chuẩn bị khay vô khuẩn 87,2%, 100% không chuẩn bị huyết áp, ống nghe... Không có mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn của người điều dưỡng với điểm thực hành của họ (P > 0,05). Thường xuyên giám sát, đánh giá việc thực hành kỹ thuật chăm sóc của người điều dưỡng để đào tạo lại, củng cố và hoàn thiện kiến thức cho họ, chú trọng kỹ năng giao tiếp, tôn trọng người bệnh, cung ứng đầy đủ các dụng cụ cần thiết tạo điều kiện để người điều dưỡng thực hiện đúng qui trình kỹ thuật là các nội dung chính mà đề tài đã kiến nghị.
(Dieuduong)- “ Hoa Đà Tái Tạo Hoàn” là bài thuốc mang tên danh y nổi tiếng Trung Quốc trải qua hơn 200 năm thực tiễn lâm sàng, thuốc có tác dụng “hành khí, giảm đau”. Do Công ty Dược phẩm Kỳ Tinh Quảng Châu sản xuất được cấp phép lưu hành tại Việt Nam, thuốc đã và đang lưu hành ở các bệnh viện y học Cổ Truyền Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh dùng điều trị bệnh nhân sau tai biến mạch máu não.
Đề tài đánh giá tác dụng điều trị của thuốc đối với bệnh nhân tai biến nhồi máu vùng bán cầu sau giai đoạn cấp thấy thuốc có tác dụng tốt trong điều trị bệnh nhân, không có tác dụng phụ đáng kể.
(Dieuduong)- Nghiên cứu 161 người bệnh sử dụng Sonde Foley 3 chạc đặt dẫn lưu niệu đạo bàng quang trong mổ u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại khoa Ngoại bệnh viện đa khoa Tỉnh Nam định cho ta thấy:
Đối tượng người bệnh là những người cao tuổi. Trong 161 người bệnh có 97 người ở nhóm tuổi 71 – 80 chiếm tỷ lệ 64,6%. Lượng dịch Nacl 0,9% nhỏ giọt qua Sonde foley trung bình 1 người bệnh là 16,7lít, trong thời gian 46,2 giờ.( Từ ngay sau mổ đến khi dịch trong không có máu ). Tỷ lệ người bệnh bị tắc óng Sonde1,3%, phải bơm rửa Sonde 4 lần trong đợt điều trị là 4,3%, phải thay Sonde 3 lần trong đợt điều trị là 4,1%, phải lưu Sonde > 20 ngày là 8,6%, người bệnh bị nhiễm trùng vết mổ là17,3%, người bệnh bị nhiễm trùng niệu đạo bàng quang là 4,3% sử dụng Sonde foley 3 chạc trong chăm sóc người bệnh mổ u phì đại lành tính tuyến tiền liệt thuận lợi trong chăm sóc, giảm tỷ lệ nhiễm trùng cho người bệnh.
(Dieuduong)- Qua nghiên cứu 45 bệnh nhân nhi bị điếc tiếp nhận tuổi từ 6-15 tuổi bằng phương pháp điện châm phục hồi chức năng nghe tại bệnh viện Châm Cứu trung ương chúng tôi thu được các kết quả sau:
Bệnh nhi bị điếc tiếp nhận chủ yếu bệnh ở mức độ điếc nặng (độ III) chiếm 28,5% và điếc đặc (độ IV) chiếm 63,6%. Nguyên nhân gây điếc tiếp nhận do mắc phải (do nhiễm khuẩn, sang chấn trong và sau đẻ, nhiễm độc thuốc) cao hơn nguyên nhân do bẩm sinh. Những bệnh nhân được can thiệp điều trị càng sớm có kết quả phục hồi chức năng nghe cao hơn so với dến điều trị muộn. Theo Y học Cổ truyền bệnh nhân thể Can Đởm vượng kết quả tiến bộ sức nghe (83,4%) cao hơn nhóm Can Thận hư (53,3).
(Dieuduong)- Nghiên cứu 53 NB phẫu thuật sỏi đường mật có dẫn lưu Kehr từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2005 tại khoa ngoại BVĐK tỉnh Nam Định. Chúng tôi thu được kết quả sau:
Dịch mật qua Kehr trung bình trong 24 giờ của đợt điều trị là: 393,24 ml. Lượng dịch mật qua Kehr trung bình trong vòng 24 giờ từ 300 ml đến 500 ml chiếm tỷ lệ (52,8%) NB. Dịch mật trung bình trong 24 giờ của 3 ngày đầu (455,343 ml).
Thời gian đặt Kehr trung bình là: 11,863 ngày. Thời gian đặt Kehr từ 10 đến 15 ngày chiếm tỷ lệ ( 73,6%) NB. Tỷ lệ thời gian kẹp Kehr trong vòng 24 giờ chiếm (65,5%) NB
Tỷ lệ bơm rửa Kehr (77,6%) NB. Chỉ định bơm rửa Kehr do dịch mật còn nhiều cặn mủ chiếm tỷ lệ lớn ( 53,1%) .
(Dieuduong)- Nghiên cứu 80 trường hợp thai phụ nhiễm độc thai nghén (NĐTN) nặng tại Bệnh viện Phụ sản Nam Định trong thời gian 2 năm (2003 – 2004) bằng phương pháp nghiên cứu mô tả chúng tôi thu được các kết quả sau:
NĐTN nặng có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở những thai phụ có độ tuổi từ 21 đến 30. Bệnh thường gặp hơn ở thai gần đủ và đủ tháng, giảm dần theo tuổi thai, ít gặp ở thai tròn tháng và càng ít gặp ở thai già tháng.
Protein máu toàn phần đều giảm ở các mức độ khác nhau ở hầu hết các thai phụ, thường gặp giảm ở mức độ từ ≥ 50g/L đến dưới 60 g/L Sự thay đổi một số chỉ số như Protein máu toàn phần, Creatinin, SGOT & SGPT huyết thanh không phụ thuộc vào tuổi mẹ cũng như tuổi thai.
Chức năng gan và thận có xu hướng giảm dần, tuy nhiên chưa thấy có sự tương quan nghịch biến với sự giảm Protein máu toàn phần.
Designed by RN.BSN.Vu Van Dau // Email: info@dieuduong.com.vn // Copyright 2010 Vietnurse Group
Lưu ý: Những thông tin trên trang tin liên quan đến bệnh , tật để bạn đọc tham khảo giúp ích cho dự phòng và hạn chế những tác động bất lợi cho sức khỏe. Chữa trị và chăm sóc căn bệnh trên một người bệnh cụ thể nhất thiết phải theo chỉ dẫn của Thầy thuốc và Điều dưỡng chuyên khoa